1. Thông tin chung
Khoa Sư phạm được thành lập theo quyết định số:1629/QĐ-ĐHTN ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên.
– Tên Tiếng Việt: Khoa Sư phạm
– Tên giao dịch quốc tế: Faculty of Education
– Tên giao dịch viết tắt: FE
– Cơ quan quản lý trực tiếp: Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai
– Địa chỉ: Tổ 13, phường Bình Minh, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
– Điện thoại: 02143900990
– Email: khoasp@tnu.edu.vn
2. Sứ mệnh
Khoa Sư phạm của Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai có sứ mệnh đào tạo đội ngũ giáo viên và nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế; tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác với các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lào Cai và các tỉnh lân cận.
3. Tầm nhìn
Khoa Sư phạm hướng tới mục tiêu trở thành đơn vị đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đào tạo giáo viên; phát triển nghiên cứu khoa học giáo dục, mở rộng hợp tác với các cơ sở giáo dục và đào tạo trong khu vực, xây dựng Khoa phát triển về quy mô và chất lượng đào tạo góp phần phát triển Phân hiệu Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai trở thành đơn vị đào tạo nhân lực có uy tín của khu vực Tây Bắc và cả nước.
4. Chức năng, nhiệm vụ
4.1. Chức năng
Khoa Sư phạm là đơn vị chuyên môn trực thuộc Phân hiệu, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Phân hiệu, có chức năng giúp Giám đốc Phân hiệu tổ chức quá trình đào tạo, quản lý, điều hành các hoạt động chuyên môn của các bộ môn trực thuộc. Tổ chức nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học ứng dụng, phát triển hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực cho ngành giáo dục của tỉnh Lào Cai và các tỉnh lân cận.
4.2. Nhiệm vụ
a) Đề xuất với Giám đốc Phân hiệu các quan điểm, giải pháp về xây dựng và phát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý Phân hiệu;
b) Xây dựng nội dung chương trình các ngành học trình Hội đồng Khoa học và Đào tạo Phân hiệu và Giám đốc Phân hiệu phê duyệt; tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo sự phân cấp của Giám đốc Phân hiệu trong chương trình, kế hoạch chung của Phân hiệu;
c) Tổ chức thực hiện và quản lý công tác nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong chương trình, kế hoạch của khoa và của Phân hiệu; chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học- công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;
d) Tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo;
đ) Quản lý cán bộ, viên chức và người học thuộc khoa theo sự phân cấp của Giám đốc Phân hiệu. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, viên chức và người học. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ, viên chức thuộc khoa;
e) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ và duy trì kỷ luật lao động trong khoa;
g) Thực hiện các hoạt động hợp tác và đối ngoại trong phạm vi chức năng, quyền hạn của khoa;
h) Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị được giao theo quy định của Nhà nước và của Phân hiệu. Xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy và học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Phân hiệu giao.
5. Cơ cấu tổ chức
5.1. Ban Chủ nhiệm khoa
Ban chủ nhiệm khoa gồm 02 người: 1 Trưởng khoa, 01 phó Trưởng khoa phụ trách về công tác HSSV.
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Chuyên ngành | Trình độ CM | Trình độ LL chính trị | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Ngọc Ngân | 1978 | GDTH | Tiến sĩ | Trung cấp | Trưởng khoa SP |
| 2 | Chu Thị Liễu | 1977 | CNXHKH | Thạc sĩ | Phó trưởng khoa SP |
5.2. Bộ môn Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Mầm non
– Bộ môn Giáo dục Tiểu học: Phụ trách bộ môn gồm 01 người: Phó trưởng Bộ môn Giáo dục Tiểu học
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Chuyên ngành | Trình độ CM | Trình độ LL chính trị | Chức vụ |
| 1 | Lê Thị Lượng | 1973 | Mỹ thuật | Thạc sĩ | Phó Trưởng Bộ môn |
– Bộ môn Giáo dục Mầm non: Phụ trách bộ môn gồm 01 người: Phó trưởng Bộ môn Giáo dục Mầm non
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Chuyên ngành | Trình độ CM | Trình độ LL chính trị | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Thị Hương Giang | 1978 | GDMN | Thạc sĩ | Phó Trưởng Bộ môn |
5.3. Giảng viên
GIẢNG VIÊN CƠ HỮU:
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Chuyên ngành | Trình độ CM | Ngạch giảng viên |
| 1 | Nguyễn Ngọc Ngân | 1978 | GDTH | Tiến sĩ | |
| 2 | Chu Thị Liễu | 1977 | CNXHKH | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 3 | Giàng Thị Gấm | 1979 | GDMN | Tiến sĩ | Giảng viên |
| 4 | Lê Thị Lượng | 1973 | Mỹ thuật | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 5 | Nguyễn Thị Hải Yến | 1983 | Âm nhạc | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 6 | La Bích Ngọc | 1993 | GDMN | Đại học | Giảng viên |
| 7 | Vũ Thị Hâu | 1986 | Vật lý | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 8 | Nguyễn Thị Hồng Hạnh | 1976 | Toán | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 9 | Đặng Văn Lâm | 1978 | Tâm lý học | Thạc sỹ | |
| 10 | Nguyễn Thị Hương Giang | 1978 | GDMN | Thạc sỹ | |
| 11 | Đinh Thị Mận | 1975 | KGGD | Thạc sỹ |
GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG:
| 1 | Vũ Thị Bình | 1971 | Toán | Tiến sĩ | Giảng viên chính |
| 2 | Đặng Thị Oanh | 1972 | Văn học | Tiến sĩ | Giảng viên chính |
| 3 | Đới Thị Thu Thủy | 1971 | Tâm lý học | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 4 | Lưu Thị Thanh Mai | 1976 | Văn học | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 5 | Hoàng Đức Trọng | 1980 | Sinh học | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 6 | Phạm Thị Thắm | 1983 | Văn học | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 7 | Phạm Thị Thắng | 1975 | Tiếng Anh | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 8 | Chu Thị Liễu | 1977 | CNXHKH | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 9 | Hoàng Khánh Chi | 1989 | Luật | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 10 | Nguyễn Đức Thắng | 1970 | Thể dục | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 11 | Nguyễn Thuý Hà | 1974 | Tiếng Trung | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 12 | Đào Thị Biếc | 1985 | Tiếng Trung | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 13 | Nguyễn Phương Thanh | 1989 | Tiếng Anh | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 14 | Hoàng Thị Bảo Ngọc | 1977 | Tâm lý học | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 15 | Cao Hoàng Khuyến | 1986 | Thể dục | Tiến sỹ | Giảng viên chính |
| 16 | Vũ Hoài Sơn | 1990 | Sinh học | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 17 | Lê Quốc Thắng | 1975 | Kinh tế Chính trị | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 18 | Nguyễn Thị Hồng Hạnh | 1975 | Toán | Thạc sỹ | Giảng viên chính |
| 19 | Nông Hạnh Phúc | 1987 | Tin học | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 20 | Phạm Thị Mỹ Đức | 1989 | QLGD | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 21 | Nguyễn Hoài Nam | 1984 | Văn học | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 22 | Nguyễn Xuân Chiến | 1983 | Mỹ thuật tạo hình hội hoạ | Thạc sỹ | Giảng viên |
| 23 | Lèng Minh Tuấn | 1988â | Triết học | Thạc sỹ | Giảng viên |
5.4. Cơ sở vật chất
Về cơ sở vật chất: Khoa có 01 phòng Trưởng Khoa, 01 phòng làm văn phòng Khoa. Thiết bị văn phòng: 08 bộ máy vi tính, 03 máy in, 02 điện thoại cố định và các vật dụng văn phòng cần thiết khác. Ngoài các cơ sở sẵn dùng chung của Phân hiệu như: Nhà đa năng; phòng học, thư viện, trung tâm truy cập thông tin, sân bóng, nhà giáo dục thể chất, phòng học tiếng Anh; phòng thực hành tin học,…) thì Khoa Sư phạm có các phòng học và một số tài sản phục vụ cho thực hành, thực tập như: 01 phòng thực hành múa, 01 phòng thực hành âm nhạc, 01 phòng thực hành Mĩ thuật; 02 phòng thực hành Mầm non, 01 phòng Giáo dục Stem.
