1. Thông tin chung
– Tên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
– Thời gian đào tạo: 4 năm;
– Danh hiệu cấp bằng: Cử nhân Quản lý Tài nguyên và Môi trường
– Mã ngành tuyển sinh: 7850101
– Các tổ hợp xét tuyển:
B03: Văn, Toán, Sinh;
C01: Văn, Toán, Lý;
C02: Văn, Toán, Hóa;
D01: Văn, Toán, Anh;
D04: Văn, Toán, Trung.
2. Giới thiệu ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học ngày càng gia tăng, lĩnh vực Quản lý Tài nguyên và Môi trường đã trở thành một trong những trụ cột quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững ở quy mô toàn cầu. Những thách thức này đòi hỏi nguồn nhân lực không chỉ có kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn có năng lực ứng dụng công nghệ hiện đại và tư duy liên ngành để giải quyết các vấn đề phức hợp về tài nguyên, môi trường và phát triển.
Tại Việt Nam, định hướng phát triển theo mô hình tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Trong đó, ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường giữ vai trò then chốt, tích hợp giữa khoa học tự nhiên, khoa học quản lý và công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả quản lý lãnh thổ và bảo vệ môi trường.
Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường tại Khoa Nông nghiệp và Môi trường – Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai được xây dựng theo định hướng hiện đại, tiếp cận chuẩn khu vực và quốc tế, đã được kiểm định và công nhận đạt chuẩn chất lượng AUN-QA (ASEAN University Network – Quality Assurance). Đây là minh chứng cho chất lượng đào tạo, tính chuẩn hóa của chương trình cũng như khả năng hội nhập quốc tế của người học sau khi tốt nghiệp.
Chương trình đào tạo chú trọng tích hợp kiến thức nền tảng với các công nghệ tiên tiến như viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong phân tích, giám sát và hỗ trợ ra quyết định. Sinh viên được trang bị năng lực tư duy hệ thống, kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng với các xu thế mới trong quản lý tài nguyên và môi trường.
Bên cạnh các nội dung cốt lõi, chương trình đặc biệt chú trọng các lĩnh vực chuyên sâu, có tính thời sự và ứng dụng cao, bao gồm:
- Quản lý đất đai và thị trường bất động sản trong bối cảnh chuyển đổi số
- Công nghệ viễn thám, GIS và bản đồ số trong quản lý tài nguyên
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trong giám sát môi trường
- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Quan trắc, phân tích và mô hình hóa môi trường
- Quản lý tài nguyên nước và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Kinh tế môi trường, kinh tế tuần hoàn và thị trường tín chỉ carbon
- Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý dịch vụ hệ sinh thái
- Quản lý tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật và sinh kế bền vững
- Quy hoạch không gian và quản lý phát triển lãnh thổ
3. Vị trí việc làm:
Với định hướng đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn và tiêu chuẩn khu vực, ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường không chỉ mở ra cơ hội nghề nghiệp đa dạng trong các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế mà còn tạo nền tảng vững chắc để người học tham gia nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững trong kỷ nguyên số và hội nhập quốc tế.
4. Nơi làm việc:
– Doanh nghiệp:
+ Các công ty tư vấn môi trường (lập ĐTM, đề án bảo vệ môi trường, tư vấn công nghệ…).
+ Các công ty đo đạc địa chính, thành lập bản đồ số, bản đồ hiện trạng, quy hoạch,…
+ Các công ty phát triển công nghệ quản lý tài nguyên, phát triển bền vững, quản lý rủi ro thiên tai (Ứng dụng GIS, Viễn thám)
+ Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp (cán bộ phụ trách môi trường)
+ Các công ty hoạt động trong lĩnh vực xử lý chất thải, cấp thoát nước, năng lượng tái tạo, quan trắc môi trường.
+ Các doanh nghiệp khai thác, chế biến tài nguyên thiên nhiên.
+ Các công ty bất động sản
– Tổ chức Phi chính phủ (NGOs), Tổ chức Quốc tế: Các dự án về môi trường, biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học (WWF, IUCN, GreenID…).
– Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Nông Nghiệp và Môi trường, các Sở NN&MT tỉnh/thành phố, Phòng Kinh tế – Hạ tầng và Đô thị xã/phường; Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Quan trắc Môi trường; Các Sở Khoa học & Công nghệ, Xây dựng; Ban quản lý các Khu kinh tế, Khu công nghiệp; Công an môi trường…
– Viện nghiên cứu, Trường Đại học: Trở thành nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực QLTN&MT (khi học lên cao học)
– Khởi nghiệp: Thành lập các công ty cung cấp dịch vụ, giải pháp công nghệ về môi trường và tài nguyên, các công ty đo đạc địa chính, sử dụng hệ thông tin địa lý để quản lý tài nguyên.
– Lĩnh vực Đô thị thông minh: Tham gia các dự án quy hoạch, quản lý hạ tầng xanh, quản lý năng lượng, xử lý rác thải thông minh…
