Deutschland online bookmaker http://artbetting.de/bet365/ 100% Bonus.

Tiềm năng, lợi thế phát triển cây Dược liệu giá trị kinh tế cao trên đất đồi núi tại tỉnh Lào Cai

   1. ĐẶT VẮN ĐỀ

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới có điều kiện địa hình đồi núi chia cắt, tạo ra nhiều đặc điểm khí hậu khác biệt từ nhiệt đới đến á nhiệt đới. Với đặc điểm địa hình và khí hậu đa dạng như vậy, tạo cho tỉnh Lào Cai nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp với các chủng loại cây trồng phong phú có nguồn gốc từ nhiệt đới đến á nhiệt đới.

          Cây dược liệu cũng là nhóm cây trồng có nhiều lợi thế đặc biệt để phát triển trên địa bàn tỉnh Lào Cai, một số chủng loại cây có nguồn gốc á nhiệt đới như Atisô, Đương quy, Xuyên khung, Tam thất, Bạch truật, Huyền sâm… rất có lợi thế để phát triển tại những vùng núi cao có khí hậu mát mẻ tại các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát... đây được coi là lợi thế so sánh về tự nhiên của tỉnh Lào Cai trong phát triển cây dược liệu so với nhiều địa phương khác.

          Thực tế cây dược liệu của tỉnh Lào Cai đang tồn tại và phát triển dưới 2 hình thức: cây dược liệu khai thác tự nhiên trong rừng (giảo cổ lam, chè dây, tam thất hoang, cây thuốc tắm...) và cây dược liệu được trồng sản xuất hàng hóa (actiso, đương quy, xuyên khung...). Trong đó nguồn dược liệu khai thác tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt và nhiều loài sẵn có trong tự nhiên nhưng nay đã gần như tuyệt chủng hoặc rất hiếm gặp như (tam thất, Bảy lá một hoa, lan...). Với nguồn dược liệu trồng sản xuất hàng hóa trong những năm gần đây cũng đã được tỉnh Lào Cai quan tâm đầu tư phát triển và đã khẳng định giá trị kinh tế khá cao từ 120 triệu đồng/ha đến 240 triệu đồng/ha, tuy nhiên quy mô diện tích cây dược liệu còn hạn chế, manh mún, việc phát triển mở rộng gặp khó khăn và hạn chế về chủng loại, vùng trồng ổn định và các chính sách hỗ trợ phát triển khác nhằm duy trì hiệu quả bền vững. Do đó điều tra, đánh giá tình hình phát triển cây dược liệu giá trị kinh tế cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm mục đích xác định được diện tích, chủng loại...đồng thời đánh giá được nguyên nhân hạn chế và đề xuất quy hoạch và các giải pháp phát triển dược liệu trên đất đồi núi Lào Cai.

          2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

          - Phương pháp dã ngoại để thu thập các thông tin, tài liệu cần thiết.

          - Phương pháp chuyên gia, hội thảo

          - Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu thống kế, đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính.

          - Phương pháp kế thừa các nguồi thông tin, tư liệu đã có.

          3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xà hội của tỉnh Lào Cai liên quan đến vùng trồng cây dược liệu

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

a. Vị trí địa lý

- Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc của Việt Nam. Toàn tỉnh có 01 thành phố, 08 huyện, 144 xã, 12 phường và 8 thị trấn với tọa độ địa lý như sau:

          + Vĩ độ Bắc: Từ 21040’56” đến 22050’30”

          + Kinh độ Đông: Từ 103030’24” đến 104038’21”

- Phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh Lào Cai:

          + Phía bắc giáp Trung Quốc với 203 km đường biên giới.

          + Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái

          + Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang.

          + Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu.

  b. Đặc điểm địa hình

- Địa hình của tỉnh Lào Cai thấp dần từ Tây Bắc sang Đông và Đông Nam, hướng chảy các sông suối lớn trong toàn tỉnh cũng theo hướng dốc của địa hình. Với tổng diện tích tự nhiên 638.389,58 ha, có thể phân chia theo độ cao địa hình như sau: Độ cao trên 1.500m có 15,12% diện tích (có tại các huyện Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn, Bảo Thắng và Thành Phố Lào Cai với đỉnh cao nhất là Phan Xi Păng cao 3.143m); từ 1000 đến dưới 1.500m (19,63%), từ 700 - dưới 1000 m (14,52%), từ 300 -dưới 700m (20,7%), từ 100 - dưới 300m (25,55%), dưới 100m (4,45%).

Bảng 01. Diện tích địa hình ở độ cao tương đối so với mực nước biển của tỉnh Lào Cai chia theo các huyện

Tp, Huyện

Tổng diện tích tự nhiên (ha)

Độ cao các miền địa hình so với mục nước biển (m)

100 <

100 -300

300 -700

700 -1000

1000 -1500

>1500

Tp. Lào Cai

22.967

3.785

10.656

2.599

1.727

2.609

1.591

Bát Xát

106.190

599

14.231

21.662

13.832

22.580

33.285

M.Khương

55.615

 

5.051

19.480

20.886

10.198

 

Si Ma Cai

23.494

 

989

4.024

6.679

11.801

 

Bắc Hà

68.176

1.218

10.954

20.949

13.967

21.088

 

Bảo Thắng

68.219

9.889

42.872

7.932

3.912

2.465

1.149

Bảo Yên 

82.791

8.716

51.705

18.281

1.181

2.908

 

Sa Pa

68.329

 

207

4.314

7.537

24.504

31.767

Văn Bàn 

142.608

4.168

26.485

32.948

23.022

27.204

28.782

Toàn tỉnh

638.390

28.375

163.151

132.189

92.742

125.358

96.574

 Tỷ lệ (%)

100,00

4,45

25,55

20,70

14,52

19,63

15,12

Nguồn: Khoanh đo trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1/50.000

Nhìn chung địa hình tỉnh Lào Cai khá phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh, sâu, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây ra các quá trình sụt lở, trượt khối gây khó khăn cho tỉnh trong việc phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, mạng lưới điện, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Địa hình cũng tạo nên sông suối có lòng hẹp, độ dốc lớn, sâu. Mùa mưa lũ thường gây ra các tai biến thiên nhiên như lũ quét, xói mòn và trượt lở gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Tuy nhiên, đặc điểm địa hình trên cũng tạo lợi thế cho nông lâm nghiệp Lào Cai trong việc phát triển các loại cây trồng ôn đới đặc sản.

          c. Khí hậu

Trong năm, có hai mùa rõ rệt: Vào mùa đông, thời tiết lạnh và khô (nửa đầu mùa), lạnh và ẩm (nửa cuối mùa); Vào mùa hè, thời tiết nóng ẩm, khô nóng (nửa đầu mùa) và bảo toàn tính chất nóng ẩm (nửa cuối mùa). Sự kết hợp giữa hoàn lưu với địa hình là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phân hoá mạnh của khí hậu Lào Cai.

d. Lượng mưa

- Lượng mưa khu vực Lào Cai rất lớn do địa hình bị chia cắt mạnh trong điều kiện hoàn lưu gió mùa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung vào tháng 7, 8. Vùng mưa lớn nhất là vùng Đông và Tây dãy Hoàng Liên Sơn, vùng Đông dãy núi Con Voi với lượng mưa hàng năm từ 1.800mm đến trên 2.000mm. Vùng ít mưa là những thung lũng kín gió thuộc lưu vực sông Thao (Bảo Hà, Văn Bàn, Thành phố Lào Cai) với lượng mưa từ 1.400 - 1.800mm.

 - Lượng mưa phân bố không đều: 75 - 89% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa. Do vậy nên thường gây ra lũ quét, xói mòn, sụt lở đất vào mùa mưa, hạn hán thiếu nước vào mùa khô, tác động nhiều đến sản xuất nông nghiệp.

          e. Tổng hợp các nhóm, loại đất

Phân loại đất đai tỉnh Lào Cai được xây dựng dựa trên cơ sở phúc tra, chỉnh lý bản đồ đất tỉ lệ 1/100.000 do Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp tiến hành thực hiện năm 2010. Kết quả khảo sát xây dựng bản đồ đất tỉnh Lào Cai có 5 nhóm đất với 15 loại đất được tổng hợp ở bảng sau.

Bảng 2. Tổng hợp các nhóm, loại đất tỉnh Lào Cai

TT

Tên đất Việt Nam

Ký hiệu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

NHÓM ĐẤT PHÙ SA

 

6.896

1,08

1

     Đất phù sa đ­­ược bồi trung tính ít chua

Pbe

1.653

0,26

2

     Đất phù sa không đư­­ợc bồi trung tính ít chua

Pe

1.011

0,16

3

     Đất phù sa ngòi suối

Py

4.232

0,66

II

NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG

 

359.481

56,31

4

     Đất đỏ nâu trên đá vôi

Fv

1.186

0,19

5

     Đất nâu vàng trên đá vôi

Fn

2.579

0,40

6

     Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất

Fs

251.603

39,41

7

     Đất vàng đỏ trên đá macma axit

Fa

88.039

13,79

8

     Đất vàng nhạt trên đá cát

Fq

2.993

0,47

9

     Đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

4.832

0,76

10

     Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nư­­ớc

Fl

8.249

1,29

III

NHÓM ĐẤT MÙN VÀNG ĐỎ TRÊN NÚI CAO (900-1.800m)

 

184.182

28,85

11

     Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất

Hs

60.812

9,53

12

     Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axít

Ha

123.370

19,33

IV

NHÓM ĐẤT MÙN TRÊN NÚI CAO (> 1.800m)

 

44.483

6,97

13

     Đất mùn vàng nhạt Potzon hoá

Ao

43.925

6,88

14

     Đất mùn thô than bùn núi cao

At

558

0,09

V

NHÓM ĐẤT THUNG LŨNG

 

5.148

0,81

15

     Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

D

5.148

0,81

 

TỔNG DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT

 

600.190

94,02

 

   Sông suối, ao hồ

 

14.981

2,35

 

   Núi đá

 

23.219

3,64

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

638.390

100,00

         Nhìn chung, đất đai của Lào Cai chủ yếu thuộc hai nhóm chính là: Nhóm đất đỏ vàng với diện tích 359.481ha chiếm 56,31% diện tích tự nhiên và nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (từ 900 - 1.800 m) diện tích 182.315 ha (28,68% diện tích tự nhiên), phân bố ở các huyện: Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương, Sa Pa, Văn Bàn và thành phố Lào Cai. 

         3.2. Thực trạng vùng trồng cây dược liệu tỉnh Lào Cai từ năm 2012 - 2015

        3.2.1. Đánh giá về tình hình sản xuất vùng trồng cây dược liệu hàng hóa

          Cây dược liệu của tỉnh hiện đang được khai thác và sử dụng từ 2 nguồn chính:

          a. Nguồn dược liệu tự nhiên

          - Diện tích nguồn dược liệu này hiện chưa có đánh giá cụ thể do các loài dược liệu được mọc tự nhiên chủ yếu trong rừng và được khai thác phục vụ nhu cầu tiêu dùng của thị trường.

          - Về chủng loại cây dược liệu tự nhiên hiện chỉ còn có một số loại đang được khai thác với số lượng ngày càng hạn chế như: Giảo cổ lam, chè dây, đẳngsâm, Hà thủ ô và nhóm cây thuốc tắm của người dao…).

          b. Nguồn dược liệu trồng:

- Vào những năm 1960-1970 trên địa bàn tỉnh Lào Cai có 2 khu vực trồng cây dược liệu mạnh là Trại nghiên cứu cây thuốc (tại SaPa) và nông trường dược liệu tại xã Na Hối, Nậm Mòn. Đây là 2 địa chỉ nghiên cứu, thực nghiệm và sản xuất một số loại dược liệu như Đương quy, Tam thất, Đỗ trọng, Sinh địa, Xuyên khung, Độc hoạt, Bạc hà,... với diện tích trên 1000 ha. Tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan chủ yếu là do việc chuyển đổi từ sản xuất kế hoạch sang cơ chế thị trường nên cây dược liệu đã không bắt kịp cơ chế, do vậy nhiều loại cây trồng giờ đã không còn trên địa bàn.

Các loài cây dược liệu có thế mạnh phát triển trên địa bàn tỉnh như: Actiso, Đương quy, Bạch truật, Bạch chỉ, Độc hoạt, Đẳng sâm, Chè dây, Sinh địa, Tam Thất… đã được khôi phục và phát triển theo các đơn đặt hàng của các công ty kinh doanh và sản xuất dược đóng trên địa bàn tỉnh với diện tích thực hiện qua những năm như sau: 

Bảng 3: Tình hình diện tích cây dược liệu tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 -2015

TT Địa điểm Năm 2012 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (ha)
DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) DT (ha) CC (%) (2015-2012) (2015-2014)
1 TP. Lào Cai 11 3,3 0 0,0 12 1,6 1 12
  Nhóm cây hàng năm 11   0   12   1 12
  Nhóm cây lâu năm 0   0   0   0 0
2  H. Bát Xát 59,5 18,0 225 70,1 253,9 34,1 194,4 28,9
  Nhóm cây hàng năm 59,5   135   137   77,5 2
  Nhóm cây lâu năm 0   90   116,9   116,9 26,9
3  H. Mường Khương  50 15,2 1 0,3 70,21 9,4 20,21 69,21
  Nhóm cây hàng năm 50   1   28,5   -21,5 27,5
  Nhóm cây lâu năm 0   0   41,71   41,71 41,71
4  H. Si Ma Cai 1 0,3 1 0,3 82,4 11,1 81,4 81,4
  Nhóm cây hàng năm 1   1   75   74 74
  Nhóm cây lâu năm 0   0   7,4   7,4 7,4
5  H. Bắc Hà 47 14,2 20 6,2 33,48 4,5 -13,53 13,48
  Nhóm cây hàng năm 47   20   32,28   -14,73 12,28
  Nhóm cây lâu năm 0   0   1,2   1,2 1,2
6  H. Bảo Thắng 115,33 35,0 8 2,5 92 12,3 -23,33 84
  Nhóm cây hàng năm 99,23   0   90   -9,23 90
  Nhóm cây lâu năm 16,1   8   2   -14,1 -6
7  H. Bảo Yên 6 1,8 0 0,0 7 0,9 1 7
  Nhóm cây hàng năm 6   0   7   1 7
  Nhóm cây lâu năm 0   0   0   0 0
8  H. Sa Pa 35 10,6 66 20,6 85 11,4 50 19
  Nhóm cây hàng năm 35   66   78,3   43,3 12,3
  Nhóm cây lâu năm 0   0   6,7   6,7 6,7
9  H. Văn Bàn 5 1,5 0 0,0 109,3 14,7 104,3 109,3
  Nhóm cây hàng năm 5   0   70,7   65,7 70,7
  Nhóm cây lâu năm 0   0   38,6   38,6 38,6
   Tổng cộng 329,83 100,0 321 100,0 745,29 100,0 415,46 424,29

Nguồn: Niêm giám thống kê Lào Cai năm 2012, 2014 và phòng Trồng trọt SNN năm 2015

         Như vậy ta có thể thấy được trong 3 năm gần đây cây dược liệu được đặc biệt quan tâm phát triển, chỉ tính riêng từ năm 2014 đến năm 2015 tổng diện tích cây dược liệu hàng hóa tăng lên là 424,29 ha với các chủng loại cây trồng chủ yếu sau:

          - Cây actisô được coi là cây trồng có diện tích lớn năm 2015 là 88,5ha và có tính hàng hóa cao tại tỉnh Lao Cai với 2 vùng trồng chủ yếu là SaPa và Bắc Hà.

          - Cây Sa nhân tím cũng đang được quan tâm đầu tư phát triển tại huyện Bát Xát, Sa Pa và Văn Bàn với diện tích đạt 183,4 ha.

          - Cây Xuyên Khung và Đương Quy cũng là cây trồng nhiều tiềm năng phát triển tại những khu vực có khí hậu ôn hòa, mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà và một số xã của huyện Bát Xát với diện tích khoảng hơn 100ha.

          - Cây Y dĩ cũng được duy trì và phát triển hàng năm tại huyện Si Ma Cai và Bắc Hà với diện tích đạt khoảng 100 ha.

          - Cây gừng và nghệ vốn có mức độ thích nghi rộng, thị trường tiêu thụ đang phát triển nên trong 2 năm gần đây chủng loại cây này cũng phát triển mạnh.

          - Chè dây cũng là cây trồng mới được đưa vào phát triển trồng mới nhằm bổ sung cho diện tích dược liệu tự nhiên. Trong năm 2015 đã trồng mới được  11 ha chè dây tại Bát Xát và Bắc Hà.

          - Các chủng loại khác như: Tam thất Bắc, Bạch truật, Cát cánh, Cây Ban, Độc Hoạt, Sinh Địa, Đan sâm… mới chỉ được nghiên cứu và phát triển mang tính thử nghiệm tại một số điểm tại Bắc Hà, Si Ma Cai, Bát Xát và Sa Pa.

          Nhìn chung chủng loại và tiềm năng phát triển cây dược liệu của tỉnh còn nhiều, sản phẩm dược liệu có tính đặc thù cao là thị trường tiêu thụ bị bó hẹp bởi các công ty dược phẩm thu mua nguyên liệu nên người nông dân chưa mạnh dạn mở rộng sản xuất. Chỉ có một số loại dược liệu vốn dễ tiêu thụ trên thị trường tự do như: Giảo cổ lam, Chè dây, Sa Nhân Tím đã có tiếng trên thị trường được các tư thương tìm mua với số lượng không hạn chế nên được người dân quan tâm đầu tư sản xuất.

3.4. Hiệu quả kinh tế sản xuất một số loại cây dược liệu chính trên địa bàn vùng quy hoạch

          Để đánh giá được hiệu quả kinh tế của các cây dược liệu chính đang phát triển trên địa bàn vùng quy hoạch và cây ngô, dự án điều tra và tổng hợp tại bảng sau:

Bảng 4: Hiệu quả kinh tế một số chủng loại cây dược liệu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2014

TT Chủng loại Năng suất BQ (tấn/ha) Giá bán BQ (Triệu đồng/tấn) Tổng thu (Triệu đồng)
I Tổng doanh thu      
1 Actiso     120,0
  32 2,0 64,0
  Hoa 0,3 20,0 6,0
  Củ tươi 2 10,0 20,0
2 Sa nhân tím 1,6 35 56,0
3 Đương Quy 7,5 20 150,0
4 Xuyên Khung 6 12 72,0
5 Tam thất 8 300 2,400,0
6 Ý Dĩ 2,5 10 20,5
7 Ngô 3,1 6 18,6
II Tổng chi phí      
1 Actiso     85,5
2 Sa nhân tím     28,0
3 Đương Quy     56,0
4 Xuyên Khung     47,0
5 Tam thất     1,000,0
6 Ý Dĩ     7
7 Ngô     12
III Lợi nhuận bình quân      
1 Actiso     34,5
2 Sa nhân tím     28,0
3 Đương Quy     90,0
4 Xuyên Khung     37,0
5 Tam thất     1,400,0
6 Ý Dĩ     17,5
7 Ngô     6,6

         Như vậy, ta có thể thấy được cây dược liệu trên địa bàn tỉnh là cây trồng có giá trị kinh tế cao, cao hơn so với các cây trồng truyền thống như ngô, lúa và một số cây trồng khác. Với kết quả như vậy có thể khẳng định đây là đối tượng cây trồng cần đẩy mạnh phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước đem lại thu nhập ngày càng cao cho người sản xuất trên địa bàn tỉnh.

          3.5. Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây dược liệu của tỉnh thời gian qua

          3.5.1. Thuận lợi

        - Đại đa số cây dược liệu là đối tượng dễ trồng, thích hợp với điều kiện khí hậu nhiều vùng khác nhau của tỉnh Lào Cai, nhiều chủng loại cây dược liệu đã gắn bó với người dân từ nhiều năm nay, do vậy đây là cây trồng quen thuộc với nhiều kinh nghiệm chăm sóc và thu hái sản phẩm nên quá trình mở rộng và phát triển cây dược liệu tại các vùng quy hoạch có nhiều thuận lợi.

         - Cây dược liệu có hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với một số chủng loại cây trồng truyền thống (cây ngô, lúa) trên địa bàn các vùng quy hoạch, do đó việc thu hút nguồn lực về đất đai, lao động và nguồn vốn cho phát triển cây dược liệu sẽ được sự ủng hộ lớn từ các cấp các ngành và người dân trên địa bàn vùng quy hoạch.

        - Nhiều chủng loại cây dược liệu là cây trồng xen, phù hợp với đất đồi rừng vì vậy việc phát triển cây dược liệu còn nâng cao giá trị đất rừng, góp phần vào việc bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Lào Cai.

         3.5.2. Khó khăn

        - Cây dược liệu yêu cầu về vốn đầu tư ban đầu, đặc biệt là nguồn giống tương đối cao so với các cây trồng khác trên địa bàn tỉnh. Chính vì vậy, nếu không có sự chuẩn bị về nguồn giống tốt và vốn đầu tư ban đầu thì sẽ khó khăn cho việc mở rộng và phát triển sản xuất.

        - Hệ thống cơ sở hạ tầng cho của các vùng trồng cây dược liệu (đường điện, đường giao thông nội đồng, hệ thống thuỷ lợi, cơ sở nhân ươm sản xuất giống..) còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất với quy mô lớn, tập trung. Đặc biệt do địa hình chia cắt phức tạp nên giao thông đi lại khó khăn và nguồn nước tưới không chủ động, ảnh hưởng lớn đến năng suất cũng như hiệu quả của cây dược liệu trên địa bàn tỉnh.

        - Khi sản xuất dược liệu hàng hóa với quy mô lớn, thì cần thiết phải áp dụng các quy trình kỹ thuật về trồng trọt và thu hái sản phẩm, có vậy chất lượng và hiệu quả của cây dược liệu mới tăng lên. Tuy nhiên hầu hết các vùng trồng cây dược liệu đều là bà con các dân tộc thiểu số, khả năng tiếp thu kỹ thuật mới không đồng đều và còn nhiều hạn chế nên khó khăn cho việc mở rộng phát triển các cây trồng mới yêu cầu kỹ thuật cao hơn.

        - Hình thức tổ chức sản xuất cây dược liệu trên địa bàn tỉnh vẫn còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, các hình thức hợp tác (Hợp tác xã, tổ đội sản xuất, hiệp hội, công ty..) hầu như vẫn chưa phát huy hết vai trò và hiệu quả. Do vậy việc phát triển sản xuất cây dược liệu sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong tổ chức và quản lý chất lượng sản phẩm và truy nguyên nguồn gốc.

        - Đất đai vùng quy hoạch trồng dược liệu thuộc nhiều hộ quản lý đơn lẻ nên khó khăn cho công tác quy hoạch, phát triển sản xuất theo vùng và tập trung.

        3.4. Đề xuất các giải pháp quy hoạch phát triển

        3.4.1. Giải pháp về đầu tư, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết cho vùng quy hoạch trồng dược liệu

       - Cải tạo hệ thống tưới tiêu tại các khu trồng cây dược liệu hàng năm để đáp ứng được yêu cầu sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng dược liệu.

      - Cải tạo và nâng cấp đường giao thông kết nối vùng sản xuất dược liệu với tuyến đường quốc lộ, đường giao thông trục chính để đảm bảo vận chuyển sản phẩm được thuận lợi.

        3.4.2. Giải pháp đầu tư cho khoa học công nghệ, đào tạo tập huấn

          a.  Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, cung ứng giống cây dược liệu

          -  Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất giống (nuôi cấy mô tế bào), hệ thống vườn ươm để đảm bảo nhân nhanh các giống cây dược liệu quý đáp ứng nhu cầu của vùng quy hoạch.

          -  Xây dựng các dự án khảo nghiệm, chọn tạo các giống phù hợp với điều kiện sinh thái để phục vụ nhu cầu nội tiêu hạn chế nhập giống từ nước ngoài.

          b. Xây dựng các mô hình ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến trong sản xuất và tiêu thụ cây dược liệu

       - Sử dụng giống mới, sạch bệnh cho năng suất, chất lượng tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong vùng quy hoạch.

      - Xây dựng và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật mới (xác định thời vụ gieo trồng, bón phân, chăm sóc, thời điểm thu hái và phương thức sơ chế bảo quản...) với từng loại cây trồng và vùng sinh thái khác nhau để nâng cao chất lượng dược liệu. Từng bước nhân rộng mô hình, góp phần xây dựng vùng dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP - WHO.

      - Hướng dẫn các vùng quy hoạch áp dụng các quy trình tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất, thu hái, bao gói, bảo quản để nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm khi tiêu thụ trên thị trường.

      c. Chuyển giao công nghệ, khuyến nông và đào tạo tập huấn

      - Hướng dẫn nông dân vùng dự án thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chung; canh tác, bảo quản để duy trì và nâng cao sản suất, chất lượng sản phẩm.

     - Sử dụng các loại phân bón phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây theo từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (được phép), đúng liều lượng, đúng lúc và đúng cách, tăng cường sử dụng các biện pháp sinh học theo tình hình phát sinh và gây hại của sâu bệnh.

      - Áp dụng kết quả các công trình nghiên cứu về cây dược liệu đã có.

      3.4.3 Giải pháp thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại

      - Hỗ trợ thành lập các mô hình điểm về kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho cây dược liệu trên địa vùng quy hoạch.

       - Xây dựng và khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ cây dược liệu trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.

       - Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại về cây dược liệu cho các vùng quy hoạch.

       3.4.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách

        -  Chính sách hỗ trợ xây dựng hệ thống hạ tầng, kỹ thuật vùng quy hoạch.

        - Hỗ trợ các mô hình sản xuất và chuyển giao TBKT mới

        - Hỗ trợ xây dựng thị trường và xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm cây dược liệu.

        - Hỗ trợ xây dựng hệ thống tổ chức sản xuất và tiêu thụ: Hỗ trợ thành lập HTX với mức hỗ trợ 20 triệu đồng/HTX.

        - Chính sách hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại

        - Chính sách về đất đai và chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất cây dược liệu.

        - Khuyến khích các hộ nông dân dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để phát triển thành vùng sản xuất cây dược liệu tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch.

         - Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp

        - Chính sách về tín dụng: Sản xuất cây dược liệu đòi hỏi vốn đầu tư tương đối lớn so với các cây trồng khác trên địa bàn tỉnh. Chính vì vậy, cần tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi (theo quy định hiện hành) để các hộ trồng cây dược liệu có điều kiện phát triển sản xuất.

        4. KẾT LUẬN

        - Điều kiện tự nhiên và sự đa dạng của khí hậu cùng tài nguyên sinh học cho phép tỉnh phát triển nhiều chủng loại cây dược liệu có nguồn gốc từ nhiệt đới đến á nhiệt đới và ôn đới, đặc biệt tại các huyện như: Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Xi Ma Cai, Mương Khương tại nhiều khu vực có khả năng phát triển một số cây dược liệu có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới như: Actisô, Đương Quy, Tam Thất, Đảng Sâm, Xuyên Khung..., đây là nợi thế sẵn có của tỉnh mà nhiều địa phương khác trên cả nước không có được.

       - Hiện nay tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai dài nhất nước giữa Lào Cai và Hà Nội được thuận tiện và rút ngắn rất nhiều về thời gian, đó cũng là thuận lợi để Lào Cai hội nhập, phát triển kinh tế xã hội; lưu thông và phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và nhóm cây dược liệu nói riêng.

        - Sản xuất dược liệu là cây trồng có giá trị kinh tế cao, khẳng định vị trí vượt trội so với nhiều cây trồng khác trên địa bàn tỉnh hiện nay. Việc phát triển sản xuất dược liệu là định hướng đúng đắn nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng có giá trị kinh tế cao, sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

        TÀI LIỆU THAM KHẢO

       1. Nguyễn Ngọc Bình, Phạm Đức Tuấn (2005). Kỹ thuật canh tác Nông Lâm kết hợp ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp Hà Nội.

       2. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lào Cai (2015). Báo cáo Quy hoạch phát triển vùng trồng cây dược liệu tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

       3. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (2016). Dự án Phát triển cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Download Template Joomla 3.0 free theme.