Deutschland online bookmaker http://artbetting.de/bet365/ 100% Bonus.

Giới thiệu danh mục chất cấm trong chăn nuôi thú y và trồng trọt

Trong chăn nuôi, trồng trọt, người làm nông nghiệp luôn mong muốn đạt chất lượng và sản lượng sản phẩm nông nghiệp cao. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi, các loại thuốc thú y cũng như thuốc bảo vệ thực vật, người sản xuất cũng cần hiểu rõ các quy định về các loại chất cấm sử dụng.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) đã ban hành Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2019 hướng dẫn Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi. Theo đó, Bộ quy định danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi áp dụng từ ngày 14/01/2020. Hằng năm, danh mục này định kỳ được cập nhật và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

(Ảnh nguồn internet)

Danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi 

TT

Tên hóa chất

1

Carbuterol

2

Cimaterol

3

Clenbuterol

4

Chloramphenicol

5

Diethylstilbestrol (DES)

6

Dimetridazole

7

Fenoterol

8

Furazolidon và các dẫn xuất nhóm Nitrofuran

9

Isoxuprin

10

Methyl-testosterone

11

Metronidazole

12

19 Nor-testosterone

13

Salbutamol

14

Terbutaline

15

Stilbenes

16

Melamine (Với hàm lượng Melamine trong thức ăn chăn nuôi lớn hơn 2,5 mg/kg)

17

Bacitracin Zn

18

Carbadox

19

Olaquindox

20

Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8-klmna]acridine-8,16- dione.

21

Vat Yellow2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C28H14N2O2S2; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d']bisthiazole-6,12-dione.

22

Vat Yellow3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C28H18N2O4; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide.

23

Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone.

24

Auramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine.

25

Cysteamine

 Đối với thuốc thú ý, theo quy định tại điều 3, Luật Thú y năm 2015, “Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật”. 

(Ảnh nguồn internet)

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành danh mục thuốc thú y cấm sử dụng kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BNNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016. Do đó, nhà sản xuất và người chăn nuôi cần tuân thủ khi kinh doanh, sản xuất chăn nuôi không sử dụng các loại thuốc thú y này.

1. Hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh động vật thủy sản.

TT

Tên hóa chất, kháng sinh

1

Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng

2

Chloramphenicol

3

Chloroform

4

Chlorpromazine

5

Colchicine

6

Dapsone

7

Dimetridazole

8

Metronidazole

9

Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)

10

Ronidazole

11

Green Malachite (Xanh Malachite)

12

Ipronidazole

13

Các Nitroimidazole khác

14

Clenbuterol

15

Diethylstilbestrol (DES)

16

Glycopeptides

17

Trichlorfon (Dipterex)

18

Gentian Violet (Crystal violet)

19

Trifluralin

20

Cypermethrin

21

Deltamethrin

22

Enrofloxacin

23

Ciprofloxacin

24

Nhóm Fluoroquinolones

Đối tượng áp dụng: Thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản trong nuôi trồng thủy sản, sơ chế, chế biến động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản.Danh mục các hoạt chất và kháng sinh trên có thể được sửa đổi, bổ sung theo tình hình thực tế và yêu cầu của thị trường nhập khẩu động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản.

2. Hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh động vật trên cạn.

TT

Tên hóa chất, kháng sinh

1

Chloramphenicol (Tên khác Chloromycetin; Chlomitromycin; Laevomycin, Chlorocid, Leukomycin)

2

Furazolidon và dẫn xuất của nhóm Nitrofuran (Nitrofuran, Furacillin, Nitrofurazon, Furacin, Nitrofurantoin, Furoxon, Orafuran, Furadonin, Furadantin, Furaltadon, Payzone, Furazolin, Nitrofurmethon, Nitrofuridin, Nitrovin)

3

Dimetridazole (Tên khác: Emtryl)

4

Metronidazole (Tên khác: Trichomonacid, Flagyl, Klion, Avimetronid)

5

Dipterex (Tên khác: Metriphonat, Trichlorphon, Neguvon, Chlorophos, DTHP); DDVP (Tên khác Dichlorvos; Dichlorovos)

6

Ciprofloxacin

7

Ofloxacin

8

Carbadox

9

Olaquidox

10

Bacitracin Zn

11

Green Malachite (Xanh Malachite)

12

Gentian Violet (Crystal violet)

13

Clenbuterol

14

Salbutamol

15

Ractopamine

16

Diethylstilbestrol (DES)

Đối với thuốc bảo vệ thực vật, điều 3, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 quy định: “Thuốc bảo vệ thực vật là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật; làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc”.Để đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn,Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Thông tư 10/2019/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2019 danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam và Thông tư 06/2020/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 4 năm 2020 sửa đổi Điều 2 Thông tư 10/2019/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam.

 

(Ảnh nguồn internet)

Cụ thể, danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, như sau:

- Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.

- Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất.

- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất.

- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất.

Trong đó, nhóm thuốc trừ bệnh, thuốc trừ chuột, thuốc trừ cỏ bao gồm:

TT

TÊN CHUNG (COMMON NAMES)

TÊN THƯƠNG PHẨM (TRADENAMES)

Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản.

1

Aldrin

Aldrex, Aldrite...

2

BHC, Lindane

Beta - BHC, Gamma - HCH, Gamatox 15EC, 20EC, Lindafor, Carbadan 4/4G, Sevidol 4/4G

3

Cadmium compound (Cd)

Cadmium compound (Cd)

4

Carbofuran

Kosfuran 3GR, Vifuran 3GR, Sugadan 30GR, Furadan 3GR

5

Chlordane

Chlorotox, Octachlor, Pentichlor...

6

Chlordimeform

Các loại thuốc BVTV có chứa Chlordimeform

7

DDT

Neocid, Pentachlorin, Chlorophenothane...

8

Dieldrin

Dieldrex, Dieldrite, Octalox ...

9

Endosulfan

Cyclodan 35EC, Endosol 35EC, Tigiodan 35ND, Thasodant 35EC, Thiodol 35ND

10

Endrin

Hexadrin...

11

Heptachlor

Drimex, Heptamul, Heptox...

12

Isobenzen

Các loại thuốc BVTV có chứa Isobenzen

13

Isodrin

Các loại thuốc BVTV có chứa Isodrin

14

Lead (Pb)

Các loại thuốc BVTV có chứa Lead (Pb)

15

Methamidophos

Dynamite 50 SC, Filitox 70 SC, Master 50 EC, 70 SC, Monitor 50EC, 60SC, Isometha 50 DD, 60 DD, isosuper 70 DD, Tamaron 50 EC...

16

Methyl Parathion

Danacap M 25, M 40; Folidol - M 50 EC; Isomethyl 50 ND; Metaphos 40 EC, 50EC; (Methyl Parathion) 20 EC, 40 EC, 50 EC; Milion 50 EC; Proteon 50 EC; Romethyl 50ND; Wofatox 50 EC ...

17

Monocrotophos

Apadrin 50SL, Magic 50SL, Nuvacron 40 SCW/DD, 50 SCW/DD, Thunder 515DD...

18

Parathion Ethyl

Alkexon, Orthophos, Thiopphos ...

19

Sodium Pentachlorophenate monohydrate

Copas NAP 90 G, PMD4 90 bột, PBB 100 bột

20

Pentachlorophenol

CMM 7 dầu lỏng

21

Phosphamidon

Dimecron 50 SCW/ DD...

22

Polychlorocamphene

Toxaphene, Camphechlor,

Strobane

23

Trichlorfon (Chlorophos)

Biminy 40EC, 90SP; Địch Bách Trùng 90SP; Dilexson 90WP; Dip 80SP; Diptecide 90WP; Terex 50EC, 90SP; Medophos 50EC, 750EC; Ofatox 400EC, 400WP; Batcasa 700EC; Cylux 500EC; Cobitox 5GR

Thuốc trừ bệnh.

1

Arsenic (As)

Các hợp chất hữu cơ của thạch tín (dạng lỏng)

Các hợp chất hữu cơ của thạch tín (dạng khác)

2

Captan

Captane75WP, Merpan 75WP...

3

Captafol

Difolatal 80WP, Folcid 80WP... (dạng bình xịt)

Difolatal 80WP, Folcid 80WP... (dạng khác)

4

Hexachlorobenzene

Anticaric, HCB... (dạng bình xịt)

Anticaric. HCB... (dạng khác)

5

Mercury (Hg)

Các hợp chất của thủy ngân (dạng bình xịt)

Các hợp chất của thủy ngân (dạng khác)

6

Selenium (Se)

Các hợp chất của Selen

Thuốc trừ chuột.

1

 

Hợp chất của Tali (Talium compond (Tl))

Thuốc trừ cỏ.

1

2.4.5 T

Brochtox, Decamine, Veon ...(dạng bình xịt)

Brochtox, Decamine, Veon... (dạng khác)

Nhằm bảo đảm sức khỏe người tiêu dùng và giữ cân bằng hệ sinh thái tự nhiên, ngành Nông nghiệp đã loại bỏ các hoạt chất độc và liệt kê chúng trong danh mục hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi; danh mục thuốc thú y cấm sử dụng; danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. Do đó, sinh viên ngành Chăn nuôi Thú ý, Khoa học Cây trồng cần hiểu và thực hành nghề đúng quy định của pháp luật đồng thời tuyên truyền phổ biến đến những người sản xuất nông nghiệp trong cộng đồng./.

                      ThS. Hoàng Khánh Chi- Khoa Khoa học Cơ bản

 

Download Template Joomla 3.0 free theme.