Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ quy hoạch đất nông nghiệp tại huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

TÓM TẮT

Trên thế giới, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sử dụng đánh giá các nguồn tài nguyên đất đai không còn xa lạ. Nghiên cứu đưa công nghệ GIS vào ứng dụng tại Huyện Bắc Hà – Tỉnh Lào Cai nhằm đánh giá đất đai, phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Kết quả đã xác định được các chỉ tiêu phân cấp gồm loại đất, độ cao, độ dốc tầng đất, thủy hệ, thành phần cơ giới từ đó sử dụng các chức năng của GIS đã xây dựng được các bản đồ đơn tính tương ứng, chồng xếp chúng để thành lập được bản đồ gồm 51 đơn vị đất đai. Qua nghiên cứu thấy rằng GIS là một công cụ đắc lực, tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất lao động cho công tác đánh giá đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Từ khóa: Đánh giá đất đai, đơn vị bản đồ đất đai, loại đất.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong sản xuất nông – lâm nghiệp. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con người đã tạo dựng các hệ sinh thái nhân tạo để thay thế cho những hệ sinh thái tự nhiên do đó làm giảm tính bền vững của nó (Đoàn Công Quỳ, 2000).

Theo quy trình đánh giá đất đai của FAO(1976), việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một trong những nội dung có ý nghĩa rất quan trọng. Bản đồ đơn vị đất đai là bao gồm các bản đồ chuyên đề trên đó thể hiện đầy đủ các đơn vị đất đai, thể hiện những đặc tính và tính chất đất đai, là cơ sở để xác định mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất trong đánh giá đất. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý.

Huyện Bắc Hà là một trong những trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế của tỉnh Lào Cai. Những năm gần đây, tốc độ phát triển ở Huyện Bắc Hà tăng nhanh, nhiều diện tích đất sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi sang phi nông nghiệp, xây dựng các khu dân cư. Sản xuất nông nghiệp giảm dần về diện tích và chuyển sang nông nghiệp sạch, theo hướng hàng hoá và theo nhu cầu thị trường. Vì thế nghiên cứu: “Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ quy hoạch đất nông nghiệp tại Huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai” là điểm mới chưa có nghiên cứu nào đề cập và điều này rất cần thiết để phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao đời sống cho nhân dân Huyện Bắc Hà.

II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

- Tài liệu điều tra cơ bản: các tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội chung và các chính sách phát triển của Huyện Bắc Hà.

- Cơ sở dữ liệu bản đồ: Bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân vùng khí hậu đất nông nghiệp, bản đồ địa hình, các loại bản đồ chuyên đề khác.

- Cơ sở dữ liệu đất đai: các mẫu phân tích dinh dưỡng đất, các số liệu thuộc tính thu thập bằng phiếu điều tra (số liệu điều tra sơ cấp và thứ cấp).

- Phần mềm GIS: Micro Station V8 để biên tập, chỉnh sửa, in ấn bản đồ; Excel để nghiên cứu xử lý số liệu không gian; ArcGis để xây dựng các bản đồ chuyên đề, chồng xếp bản đồ, thể hiện bản đồ (Hoàng Văn Hùng và cs., 2013).

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thu thập và xử lý số liệu

- Bao gồm các tài liệu, số liệu phản ánh tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hiệu quả sử dụng đất, hiện trạng sử dụng về đất đai, địa hình, khí hậu, thuỷ văn…, tại các cơ quan phòng ban chức năng.

- Các loại bản đồ: bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình, bản đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất …

- Tổng hợp, phân tích, xử lý, đánh giá các loại số liệu có liên quan bằng các phần mềm chuyên dụng.

- Phỏng vấn nông hộ qua phiếu điều tra, khảo sát đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện.

2.2.2. Phương pháp kế thừa và tổng hợp

- Kế thừa và tổng hợp các lý thuyết đánh giá đất đai của Fao, lý thuyết GIS và cách thức hoạt động của phần mềm Arcgis xây dựng các bản đồ chuyên đề.

- Điều tra khảo sát và kiểm định lại tính chất đất đai trên cơ sở bản đồ thổ nhưỡng.

- Thảm khảo ý kiến các chuyên gia về vấn đề liên quan đến sử dụng đất.

2.2.3. Phương pháp xây dựng bản đồ

- Từ các loại bản đồ số: bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ đất và các loại bản đồ số khác thu thập được, ta tiến hành chuyển định dạng phù hợp trên phần mềm ArcGIS xây dựng các bản đồ chuyên đề.

- Sử dụng chức năng chồng xếp bản đồ đơn tính bằng phần mềm ArcGis để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát vùng nghiên cứu

Bắc Hà là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, nằm cách trung tâm thành phố Lào Cai khoảng 70 km về phía Đông Bắc. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 68.331,67 ha. Toàn huyện có 20 xã, 01 thị trấn. Địa hình huyện Bắc Hà là một cao nguyên đá vôi gồm nhiều dãy núi nằm kề nhau chạy theo hướng Bắc Nam, đan xen là những lòng chảo nhỏ hẹp, những khe vực, suối, sông làm cho địa hình Bắc Hà trở nên đa dạng.

Diện tích đất nông nghiệp của Huyện Bắc Hà trong kì kiểm kê đất đai năm 2015 là 47.371,74 ha. Từ số liệu thu thập được, sau khi tính toán tổng hợp được số liệu từ thống kê đất đai năm 2017 đã được phê duyệt thì diện tích đất nông nghiệp của Huyện Bắc Hà tiếp tục giảm -80,35 ha, còn lại 47.291,39 tổng diện tích đất nông nghiệp toàn Huyện. Vì vậy quỹ đất nông nghiệp còn lại phải được tổ chức sử dụng hợp lý và có hiệu quả thì mới đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho nhân dân mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đất.

Bảng 01: Diện tích đất đai khu vực nghiên cứu

Thứ tự

LOẠI ĐẤT

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

I

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)

 

68.331,68

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

47.291,39

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

22.229,01

1.1.1        

Đất trồng cây hàng năm

CHN

20.173,18

1.1.1.1      

Đất trồng lúa

LUA

4.175,39

1.1.1.2      

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

15.997,79

1.1.2        

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.055,83

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

24.978,38

1.2.1        

Đất rừng sản xuất

RSX

15.567,94

1.2.2        

Đất rừng phòng hộ

RPH

9.410,44

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

66,47

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

17,53

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

2.809,95

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

18.230,34

3.2. Bản đồ đơn vị đất đai

Đơn vị đất đai là một khoanh đất với những đặc tính và tính chất đất đai thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất (LUT), có cùng điều kiện quản lý đất đai, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất. Bản đồ đơn vị đất đai là một tập hợp các đơn vị đất đai trong khu vực vùng đánh giá đất ( Đào Châu Thu và cs., 1998). Dựa vào mục đích xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ quy hoạch đất nông nghiệp, các chỉ tiêu phân cấp được thể hiện ở bảng 2:

Bảng 02: Các yếu tố, chỉ tiêu phân cấp xác định đơn vị đất đai Huyện Bắc Hà

Chỉ tiêu

Phân cấp

Ký hiệu

Chỉ tiêu

Phân cấp

Ký hiệu

Loại đất

Thủy hệ

  1. Nhóm đất phù sa
  2. Nhóm đất đỏ vàng
  3. Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
  4. Nhóm đất mùn trên núi
  5. Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
  6. Nuôi trồng thủy sản
  7. Sông, suối
  8. Cao nhất
  9. Thấp nhất
  10. 3-5 độ
  11. 5-8 độ
  12. 8-15 độ
  13. 15-20 độ
  14. 20-25 độ
  15. 25-30 độ
  16. 30-35 độ
  17. >35 độ
  18. Cát
  19. Cát pha
  20. Thịt nhẹ
  21. Thịt trung bình
  22. Thịt nặng

P

F

H

A

D

NTS

SON

Độ cao

Độ dốc

 

High

Low

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

Cấp 7

Cấp 8

Chỉ tiêu

Phân cấp

Ký hiệu

Thành phần cơ giới

   

3.3. Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

3.3.1. Kết quả xây dựng bản đồ đơn tính

a. Bản đồ loại đất:

Loại đất là chỉ tiêu tổng hợp khái quát được đặc tính chung của khoanh đất. Loại đất phản ánh hàng loạt các chỉ tiêu lý, hóa, sinh học cơ bản của đất, nó còn cho ta khái niệm về khả năng sử dụng đất và các mức độ tốt xấu, đáp ứng cho các nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng ( Trần Thị Thu Hiền và cs., 2012). Theo kết quả xây dựng bản đồ đất huyện Bắc Hà được phân loại thành các nhóm đất và diện tích các loại đất được thể hiện ở hình 1 và bảng 3:

h1

Hình 01: Bản đồ thổ nhưỡng thể hiện loại đất Huyện Bắc Hà – Tỉnh Lào Cai

Bảng 03: Tổng hợp diện tích loại đất theo đơn vị hành chính (đơn vị: Ha)

STT

Ký hiệu

Tên đất

Diện tích

 1

P

Nhóm đất phù sa

 

 1.1

Pbe

1. Đất phù sa được bồi trung tính ít chua

65,5441

 1.2

Pe

2. Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua

28,9847

 1.3

Py

3. Đất phù sa ngòi suối

80,8173

 2

F

Nhóm đất đỏ vàng

 

 2.2

Fs

5. Đất nâu vàng trên đá vôi

23,4682

 2.4

Fa

7. Đất vàng đỏ trên đá macma axit

45,782

 2.7

FL

10. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước

59,9533

 3

H

Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi

 

 3.1

Hs

11. Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và biến chất

46888,44

 3.2

Ha

12. Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit

45,8653

 4

A

Nhóm đất mùn trên núi

 

 4.1

A

13. Đất mùn vàng nhạt trên núi cao ( 1800-2800 m)

22,6919

 5

D

Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

 

 5.1

D

15. Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

32,8432

b. Bản đồ thủy hệ:

Huyện Bắc Hà có sông Chảy là sông chính chảy qua, 2 mặt phía Tây và phía Nam, có chiều dài khoảng 70km. Ngoài ra còn có các hệ thống khe suối nhỏ: Ngòi Đô, Thèn Phùng, Nậm Phàng, Nậm Lúc đều đổ ra sông Chảy, hoạt động catx - tơ còn tạo ra các lỗ đùn nước, khe lạch nhỏ. Do độ dốc lớn nên các sông suối thường hay hạn hán vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa ( hình 2).

Như vậy điều kiện thuỷ văn huyện Bắc Hà là rất khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước, tuy nhiên lại có tiềm năng rất lớn về thuỷ điện.

h2

Hình 02: Bản đồ hệ thống thủy hệ Huyện Bắc Hà – Tỉnh Lào Cai

c. Bản đồ độ cao:

Độ cao chênh lệch lớn, dẫn đến khí hậu Huyện Bắc Hà có thể chia ra 3 tiểu vùng khác nhau (hình 3):

h3

           Hình 03: Bản đồ phân tầng độ cao Huyện Bắc Hà – Tỉnh Lào Cai

- Vùng thấp (hạ huyện), có độ cao từ 116 - 600m, gồm 8 xã (Bảo Nhai, Nậm Lúc, Cốc Ly, Cốc Lầu, Bản Cái, Nậm Khánh, Nậm Đét, Bản Liền) mang đặc trưng của vùng nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực, cây công nghiệp.

- Vùng trung, có độ cao từ 600-1.000m so với mực nước biển, gồm 7 xã, thị trấn (Lầu Thí Ngài, Thải Giàng Phố, Na Hối, Tà Chải, Thị trấn Bắc Hà, Bản Phố, Nậm Mòn) mang tính chất á nhiệt đới, mát mẻ vào mùa hè, lạnh và khô về mùa đông, thuận lợi cho các giống cây ăn quả như: Mận, Lê, Chè Tuyết Shan…

- Vùng cao (thượng huyện), có độ cao từ 1.000 m đến 1.800m so với mực nước biển, gồm 6 xã (Lùng Phình, Lùng Cải, Bản Già, Tả Củ Tỷ, Hoàng Thu Phố, Tả Văn Chư).

d. Bản đồ độ dốc:

Huyện Bắc Hà là một cao nguyên đá vôi gồm nhiều dãy núi nằm kề nhau chạy theo hướng Bắc Nam, đan xen là những lòng chảo nhỏ hẹp, những khe vực, suối, sông làm cho địa hình Bắc Hà trở nên đa dạng phân bố thành nhiều vùng khác nhau (hình 4):

h4

Hình 04: Bản đồ phân cấp độ dốc Huyện Bắc Hà – Tỉnh Lào Cai

Độ dốc trung bình của địa hình là cấp 3. Địa thế có dạng hình chóp, đỉnh là khu Lùng Phình, dốc dần ra sông Chảy, theo hướng Bắc Nam. Hiện tượng cátx- tơ xảy ra tạo thành các hố sâu, các khe suối ngầm, tạo địa thế núi non càng thêm trở.

Bảng 04: Tổng hợp diện tích theo địa hình tương đối (đơn vị: Ha)

Cấp xã

Địa hình tương đối

Cấp xã

Địa hình tương đối

Vàn cao

Vàn trung bình

Vàn thấp

Vàn cao

Vàn trung bình

Vàn thấp

Xã Bản Cái

27,69

24,77

13,2

Xã Na Hối

15,49

21,53

17,76

Xã Bản Già

10,15

17,62

22,86

Xã Nậm Đét

37,06

19,05

342,8

Xã Bản Phố

26,7

7,663

13,16

Xã Nậm Khánh

31,78

16,66

81,65

Xã Cốc Lầu

27,29

208,2

13,61

Xã Nậm Lúc

25,13

20,91

135,7

Xã Hoàng Thu Phố

55,52

9,803

17,27

Xã Nậm Mòn

39,62

9,203

811,5

Xã Lùng Cải

16,04

14,87

26,58

Xã Tả Chải

641,4

23,39

31,78

Xã Cốc Ly

82,4

19,07

817,1

Xã Tả Văn Chư

74,24

14,09

876,2

Xã Lầu Thí Ngài

487,1

7,677

31,26

Xã Tả Củ Tỷ

538,8

24,53

2503

Xã Bản Liền

10,34

67,45

23,93

Xã Thải Giàng Phố

6,833

15,49

575,7

Xã Bảo Nhai

78,68

18,6

280,2

TT Bắc Hà

69,21

21,67

737,6

       

Xã Lùng Phình

9,328

46,75

28,37

e. Bản đồ thành phần cơ giới:

Kết quả phân tích thành phần đất theo Fao cho thấy khu vực có 5 loại thành phần được thể hiện ở Hình 5 dưới đây:

h5

     Hình 05: Bản đồ thành phần cơ giới đất đai Huyện Bắc Hà – Tỉnh Lào Cai

  Tổng hợp diện tích theo thành phần cơ giới được thể hiện ở bảng 5:

Đơn vị hành chính cấp Huyện

Thành phần

cơ giới

Diện tích (Ha)

Cát

1689,73

Cát pha

12264,53

Thịt nhẹ

4328,1

Thịt trung bình

25323,71

Thịt Nặng

3685,32

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 06: Tổng hợp các đơn vị đất đai vùng nghiên cứu

Đơn vị đất

Ký hiệu

Diện tích

Đơn vị đất

Ký hiệu

Diện tích

DV1

VIFs›

2408,5709

DV26

VFs¢Ù

817,12

DV2

¶D›

2408,571

DV27

VFsœÙ

878,36

DV3

VIFa•Ù

15,4939

DV28

VHs›

823,66

DV4

VIFa”

67,4482

DV29

sœFa

3562,89

DV5

IVFa”

18,592

DV30

VIFa”

6832,7

DV6

IVFL›

399,121

DV31

VIFa•

1033,5

DV7

·D›Ñ

55,0598

DV32

VIFaÙ

786,77

DV8

·Py”

821,9094

DV33

VIFa•Ù

82,398

DV9

·Pe›

5,08955

DV34

VhScU<

9661,8

DV10

IIFL”

4912,684

DV35

VIHs›a

34,86

DV11

IFL›

0,010675

DV36

VLu<

73898,45

DV12

IIFL›

1787,651

DV37

Ha’’

2957,6

DV13

Ha’

133,56

DV38

VIFs›Ù

347,27

DV14

ÙaF

38,84

DV39

VIFs¢Ù

2503,4

DV15

IIIFL›

878,9922

DV40

VIFsœ

912,55

DV16

IIFL›II

1109,92

DV41

IVfa

90,86

DV17

IvFs’

86,57

DV42

VIHa”

1379,1

DV18

IIIFs¡

160,32

DV43

Fs’V

32,31

DV19

IVFa”

742,381

DV44

VIHa•Ù

517,39

DV20

IVFL›

14,8676

DV45

VIHs›

545,48

DV21

VFas

318,69

DV46

VIHs›Ùâ

2111,3

DV22

FLEÙ

482,31

DV47

IIIFL›

38,84

DV23

ô

1104,019

DV48

VIHsœÙ

1955,8

DV24

VFa”

487,086

DV49

VFa

49,57

DV25

VFs›

141,097

DV50

IIFL

365,88

     

DV51

VIFs›

213,56

h6

 Hình 06: Bản đồ đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu Huyện Bắc Hà – Tỉnh Lào Cai

Diện tích đất nông nghiệp của huyện là 47.291,39 gồm có 51 đơn vị đất đai (LMU) trên các nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất phù sa: Tổng diện tích của nhóm đất này là 175,3461 phân bố dọc theo khu vực sông suối chảy với độ rộng vùng thấp. Loại đất này có độ phì tự nhiên khá thích hợp với nhiều loại cây trồng ngắn ngày như lúa, lạc, đậu, đỗ và các loại rau...

- Nhóm đất đỏ vàng: Tổng diện tích của nhóm này là 126,2035 ha phân bố ở hầu hết nơi trên địa bàn huyện.

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Tổng diện tích của nhóm đất này là 46934,3053 ha phân bố ở các vùng đất dốc từ 8 độ đến 25 độ. Đất có độ phì nhiêu kém nên ưu tiên trồng các loại cây hoa màu lương thực, cây lâu năm.

- Nhóm đất mùn trên núi: chiếm 22,6919 tổng diện tích đất khu vực nghiên cứu. Đây là loại đất có độ phì khá thích hợp ở Huyện Bắc Hà để trồng cây lâu năm và cây hoa màu.

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Chiếm 32,8432 tổng diện tích đất khu vực nghiên cứu thường phân bố ở địa bàn Huyện Bắc Hà quanh các thung lũng, vùng đồi núi. Đây là loại đất có độ phì khá, hiện tại địa bàn đang sử dụng loại đất này để trồng lúa.

IV. KẾT LUẬN

Bắc Hà là một huyện vùng cao giàu văn hóa, bản sắc dân tộc. Là vùng có nhiều anh em dân tộc thiểu số sinh sống, phong tục lạc hậu, dân trí còn thấp, đất đai không bằng phẳng và bị xói mòn. Việc đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sản xuất đất nông nghiệp mang ý nghĩa lớn đố với sự phát triển kinh tế nói chung và vấn đề an ninh lương thực nói riêng. Từ nghiên cứu Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Huyện Bắc Hà được thành lập dựa từ 5 bản đồ đơn tính: loại đất, độ cao, độ dốc, thủy hệ, thành phần cơ giới. Kết quả ra được 51 đơn vị đất đai thể hiện trên bản đồ đất đai với các nhóm đất đặc trưng như nhóm đất phù sa, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất mùn trên núi, nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ. Từ chất lượng đất đai của các LMU đã xích định được các yếu tố thích hợp cho một số loại cây trồng. Tuy nhiên cần có các biện pháp cải tạo đất, hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu và áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất cây trồng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hoàng Văn Hùng, Trương Nam Thành, Vương Vân Huyền(2013), Nghiên cứu xây dựng bản đồ độ dốc phục vụ quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, Luận văn.
  2. Trần Thị Thu Hiền, Đàm Xuân Vận (2012), Nghiên cứu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho sản xuất đánh giá nông nghiệp Huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, Luận văn.
  3. Đoàn Công Quỳ (2000), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
  4. Fao (1976), A Framework for Land Evaluation, Rome.

SUMMARY

All over the world, the application of information technology in appraising land resources is not a strange work. Research on applying GIS technology in Bac Ha district - Lao Cai province in order to evaluate the land, serve the transformation of plant structure and develope modern technology in agriculture. The results have identified the decentralization criteria including soil type, elevation, slope, hydrology, mechanical components, then using the functions of GIS to build a single map and layer them to form a map of 51 land units. Research shows that GIS is a powerful tool that helps saving time and improving labor productivity for land evaluation in agricultural production.

Key words: Land evaluation, land map's unit, land type.

*Tel: 0989886555, Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Địa chỉ liên lạc: ThS. Nguyễn Hoài Nam

Phân hiệu Đại Học Thái Nguyên tại Tỉnh Lào Cai.

Newer news items:

Older news items: