Lao Cai Campus

Thực trạng và cơ hội phát triển nghề nghiệp của Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

1. Thực trạng nhân lực của ngành Tài nguyên và Môi trường (TN&MT)

Ngành TN&MT là một ngành đa lĩnh vực, được hình thành trên cơ sở hợp nhất nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, hiện nay đang thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên 8 lĩnh vực, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; đo đạc, bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo. Đây là ngành có tác động lớn đến bản đảm an ninh, quốc phòng, sự phát triển kinh tế - xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước.

Thực hiện Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Ngày 24 tháng 4 năm 2017 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có báo cáo số 33/BC-BTNMT tổng hợp báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược, Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam và Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011-2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tại báo cáo cho biết hiện nay (tính đến 24/4/2017) có trên 45.800 người  là công chức, viên chức (CCVC) người lao động trong toàn ngành, tuy nhiên nguồn nhân lực này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế do sự bất cập cả về số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu ngành nghề, hầu hết lĩnh vực quản lý đều thiếu CCVC, đặc biệt cấp địa phương.

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu/mục tiêu về phát triển nhân lực ngành TN&MT giai đoạn 2011 – 2015

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2020 Thực hiện đến năm 2015
Tổng số lượt nhân lực đào tạo mới và đào tạo nâng cao ngành TN&MT (lượt người)      
Theo trình độ      
Đại học 6.000 - 8.000 3000 - 4000 1.375
Thạc sỹ 800 - 1.000 2.000 - 2.500 1.000
Tiến sỹ 150 - 200 300 - 500 165
Theo phân cấp quản lý      
Các cơ quan Trung ương 5.000 - 7.000 6.000 - 8.000 8.300
Các cơ quan cấp tỉnh 6.000 - 10.000 7.000 - 10.000 16.600
Các cơ quan cấp huyện 10.000 - 15.000 15.000 - 20.000 3.900

(Nguồn: Quyết định số 1216/QĐ-TTg và Báo cáo số 33/BC-BTNMT)

Từ bảng trên ta thấy:

- Nhân lực ngành TN&MT trình độ Đại học tính đến 2015 mới chỉ đào tạo được gần 20% so với quy hoạch phát triển nhân lực.

- Nhân lực ngành TN&MT cấp huyện  được đào tạo mới, đào tạo nâng cao chiếm gần 40% so với quy hoạch phát triển nhân lực.

Đặc biệt, hiện nay cán bộ ở địa phương chưa đảm bảo yêu cầu chất lượng đào tạo, mất cân bằng trong các lĩnh vực ngành nghiêm trọng. Cụ thể:

H1

Biểu đồ số lượng cán bộ ngành TN&MT các cấp

Trình độ đào tạo của cán bộ công chức, viên chức ngành TN&MT:

* Cấp Trung ương

H2

Biểu đồ cơ cấu trình độ đào tạo của công chức, viên chức ngành TN&MT  cấp Trung ương

* Cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã)

H3

Biểu đồ cơ cấu trình độ đào tạo của công chức, viên chức ngành TN&MT  cấp địa phương

Từ các biều đồ trên ta thấy, một thực trạng phần lớn số lượng CCVC vẫn chưa qua đào tạo trình độ Đại học cụ thể: ở cấp trung ương trình độ dưới đại học khoảng 43% - 61%; ở cấp địa phương trình độ dưới đại học khoảng 85%. Như vậy cho thấy nhu cầu về nguồn lực nhân lực có trình độ trong ngành quản lý TN&MT trong mạng lưới từ trung ương đến địa phương là một điều tất yếu trong tương lai.

2. Định hướng, cơ hội việc làm của ngành Tài nguyên và Môi trường

1

Việt Nam nói chung và khu vực Trung du miền núi phía Bắc nói riêng, có nguồn tài nguyên rất phong phú đa dạng, tuy nhiên trong một thời gian dài việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên không hợp lý đã dẫn đến những hậu quả không mong muốn. Thực tế này có nguyên nhân cơ bản là việc thiếu hụt một lượng lớn cán bộ có trình độ về quản lý tài nguyên và môi trường. Mặt khác trình độ quản lý, trình độ quy hoạch sản xuất... trong lĩnh vực này còn nhiều hạn chế.

Chính vì vậy sinh viên ngành quản lý tài nguyên và Môi trường Phân hiệu ĐHTN tại tỉnh Lào Cai sau khi kết thúc các học phần thuộc chương trình đào tạo sẽ được trang bị những kiến thức liên quan quản lý về tài nguyên và môi trường (đất, nước, không khí, khoáng sản,…) về kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, pháp lý và tổ chức trong việc thực hiện các nội dung quản lý tài nguyên và môi trường. Sinh viên trước khi ra trường sẽ được lựa chọn đề tài làm Khóa luận tốt nghiệp mỗi đề tài chuyên sâu về 1 hướng cụ thể giải quyết những vấn đề cấp bách thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường. Do đó, tùy theo định hướng khóa luận tốt nghiệp (KLTN) mà các em lựa chọn, sẽ quyết định công việc cụ thể sau này. Một số các lựa chọn như:

- Làm ở cơ quan quản lý đất đai của nhà nước: Bộ tài nguyên môi trường, sở TN&MT cấp thành phố, Văn phòng đăng ký đất đai các cấp, cán bộ địa chính cấp phường. Các cơ quan chuyên ngành: cục quản lý đất đai, trung tâm phát triển quỹ đất, viện nghiên cứu địa chính...

- Nhận công tác ở các cơ quan nông - lâm nghiệp và phát triển nông thôn ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc (những nơi đang rất cần cán bộ có trình độ đại học về quản lý tài nguyên và môi trường).

- Làm tại các công ty bất động sản, môi giới, định giá (phải có chứng chỉ), công ty bản đồ, trắc địa, quy hoạch. Bạn nên trau dồi thêm ngoại ngữ, luật thì khả năng linh động trong công việc sẽ cao hơn.

- Tham gia nghiên cứu sâu về chuyên ngành Tài nguyên – Môi trường tại các trường đại học, cao đẳng và trung học nông lâm nghiệp, kinh tế, các viện, trung tâm nghiên cứu về Tài nguyên và Môi trường.

- Tham gia giảng dạy các môn học liên quan đến tài nguyên, môi trường ở các cấp học (khi tích luỹ thêm một số học phần về nghiệp vụ sư phạm) hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn: cao học, nghiên cứu sinh trong và ngoài nước.

- Trong quá trình đào tạo, song song với đào tạo chuyên ngành là việc kết hợp đào tạo ngoại ngữ, Kỹ sư Quản lý Tài nguyên và Môi trường sau khi ra trường sẽ có thể làm chuyên gia, cộng tác viên cho các Tổ chức quốc tế, Ban quản lý các dự án liên quan đến vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.

NCS. Đỗ Văn Hải – Khoa Nông Lâm

ThS. Đàm Thị Hạnh – Khoa Nông Lâm

Tài liệu tham khảo

1. Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

2. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược, Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam và Quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2011-2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Đề án mở ngành quản lý Tài nguyên và Môi trường

Newer news items:

Older news items: